Kỹ Thuật
Các máy tính kỹ thuật điện và cơ khí sử dụng hằng số vật lý tiêu chuẩn, được trích dẫn trên mỗi trang.
Máy tính định luật Ohm
Giải định luật Ohm để tìm điện áp, dòng điện, điện trở hoặc công suất. Nhập hai giá trị đã biết để nhận đủ bốn đại lượng bằng công thức V=IR và P=VI.
Máy tính sụt áp
Tính sụt áp cho dây dẫn đồng hoặc nhôm trong mạch DC, một pha hoặc ba pha từ chiều dài, dòng điện và tiết diện tính bằng mm².
Máy đổi đơn vị watt
Đổi công suất giữa watt, kilowatt, megawatt, mã lực cơ học, mã lực hệ mét (PS) và BTU/h. 1 hp = 745,7 W; 1 PS = 735,5 W.
Máy đổi đơn vị áp suất
Đổi áp suất giữa bar, psi, kPa, atm và mmHg theo định nghĩa chuẩn: 1 atm = 101.325 Pa, 1 bar = 100.000 Pa, 1 psi = 6.894,757 Pa.
Máy đổi đơn vị lực
Đổi lực giữa newton, kilonewton, pound-lực và kilôgam-lực. Hệ số chuẩn: 1 lbf = 4,4482216 N, 1 kgf = 9,80665 N.
Máy tính mô-men xoắn
Tính mô-men xoắn từ công suất và RPM bằng T = 9.549,3 × kW ÷ rpm, hoặc quy đổi mô-men xoắn giữa N·m, lb·ft và kgf·m theo hệ số chuẩn.
Máy Tính Trọng Lượng Thép
Ước tính trọng lượng của thanh thép tròn, vuông hoặc dẹt từ kích thước, dùng khối lượng riêng chuẩn của thép 7.850 kg/m³.
Máy Tính Trọng Lượng Kim Loại
Ước tính trọng lượng kim loại cho thanh tròn, thanh vuông hoặc tấm bằng thép, thép không gỉ, nhôm, đồng hoặc đồng thau.
Máy Tính Trọng Lượng Ống
Ước tính trọng lượng ống từ đường kính ngoài, độ dày thành, chiều dài và vật liệu — khớp với bảng trọng lượng Schedule 40 đã công bố.
Máy Tính Trọng Lượng Tấm Kim Loại
Ước tính trọng lượng tấm kim loại từ chiều dài, chiều rộng, độ dày, vật liệu và số lượng cho gia công và vận chuyển.
Máy Tính Mô-men Xoắn Bu Lông
Ước tính mô-men xoắn siết bu lông từ lực căng trước mục tiêu và hệ số ma sát (K) dùng phương trình mô-men-lực căng T = K × F × d.
Máy Tính Ứng Suất Uốn
Tính ứng suất uốn cực đại trong một dầm bằng công thức uốn σ = Mc/I từ mô men uốn, khoảng cách đến thớ ngoài cùng và mô men quán tính. Công cụ giáo dục.