CCalculate.Studio

🌡️ Máy đổi đơn vị áp suất

Công cụ đổi đơn vị áp suất này chuyển đổi giá trị giữa bar, psi (pound-lực trên inch vuông), kilopascal, atmosphere tiêu chuẩn và milimét thủy ngân. Mọi phép đổi đều thông qua pascal, đơn vị áp suất trong hệ SI, theo các định nghĩa chuẩn: 1 bar = 100.000 Pa chính xác, 1 atm = 101.325 Pa chính xác, 1 psi = 6.894,757 Pa và 1 mmHg = 133,3224 Pa.

Cập nhật lần cuối: 2026-07-07
Add as preferred on Google

Bảng quy đổi đơn vị áp suất

Bảng liệt kê từng đơn vị được hỗ trợ cùng giá trị tính theo pascal và giá trị tương đương ở các đơn vị thông dụng khác.

Đơn vịPascalTheo barTheo psi
1 bar100.000114,504
1 psi6.894,7570,068951
1 kPa1.0000,010,14504
1 atm101.3251,0132514,696
1 mmHg133,32240,0013330,019337
  • Hệ số mmHg (133,3224 Pa) là giá trị kỹ thuật quy ước; torr, được định nghĩa chính xác bằng 1/760 atm, chênh lệch với mmHg chưa tới một phần bảy triệu — không đáng kể trong thực tế.
  • Hầu hết số đọc áp suất thường ngày (lốp xe, đường ống, máy nén khí) là áp suất tương đối, đo so với khí quyển xung quanh; cộng thêm khoảng 101,325 kPa để đổi số đọc tương đối sang áp suất tuyệt đối.
  • Áp suất khí quyển thực tế thay đổi theo thời tiết và độ cao; atmosphere tiêu chuẩn là một giá trị tham chiếu cố định, không phải số đọc khí áp kế theo thời gian thực.

Các đơn vị áp suất thông dụng là gì?

Áp suất là lực trên một đơn vị diện tích; đơn vị SI là pascal (Pa), bằng một newton trên mét vuông. Vì pascal quá nhỏ ở quy mô đời thường, công việc thực tế thường dùng các đơn vị lớn hơn: kilopascal (1.000 Pa) và bar, được định nghĩa chính xác là 100.000 Pa — gần đúng bằng áp suất khí quyển ở mực nước biển, rất tiện dụng. Bar được chấp nhận sử dụng song song với các đơn vị SI.

Atmosphere tiêu chuẩn (atm) được định nghĩa chính xác là 101.325 Pa, một giá trị tham chiếu quy ước gần với áp suất khí quyển trung bình ở mực nước biển. Pound-lực trên inch vuông (psi) là đơn vị áp suất thông dụng tại Hoa Kỳ, bằng 6.894,757 Pa; ví dụ, áp suất lốp xe hơi thường được ghi khoảng 32 psi, tức khoảng 2,2 bar.

Milimét thủy ngân (mmHg) bắt nguồn từ khí áp kế cột thủy ngân: đó là áp suất do một cột thủy ngân cao 1 mm gây ra trong điều kiện tiêu chuẩn, theo quy ước bằng 133,3224 Pa. Đây vẫn là đơn vị tiêu chuẩn để đo huyết áp trong y học và trong các ứng dụng chân không, nơi đơn vị gần như tương đương là torr (định nghĩa chính xác bằng 1/760 atm) cũng được sử dụng.

Cách sử dụng công cụ đổi đơn vị áp suất này

  1. Nhập giá trị áp suất bạn muốn đổi.
  2. Chọn đơn vị của giá trị đó: bar, psi, kPa, atm hoặc mmHg.
  3. Đọc giá trị tương đương ở cả năm đơn vị cùng lúc.
  4. Với số đọc trên đồng hồ, hãy nhớ rằng hầu hết thiết bị đo hiển thị áp suất tương đối so với khí quyển; áp suất tuyệt đối bằng giá trị đọc được cộng thêm khoảng 1 atm.

Các hệ số quy đổi đằng sau công cụ đổi đơn vị áp suất

1 bar = 100.000 Pa (chính xác)
1 atm = 101.325 Pa (chính xác)
1 psi = 6.894,757 Pa
1 mmHg = 133,3224 Pa

Giá trị nhập vào trước tiên được đổi sang pascal bằng hệ số định nghĩa của đơn vị đó, sau đó chia cho hệ số của từng đơn vị đích. Các hệ số này là định nghĩa chuẩn: 1 bar = 100.000 Pa (chính xác), 1 atm = 101.325 Pa (chính xác), 1 kPa = 1.000 Pa (chính xác), 1 psi = 6.894,757 Pa, 1 mmHg = 133,3224 Pa (giá trị quy ước).

Ví dụ minh họa: 2,5 bar = 250.000 Pa. Tính theo psi: 250.000 ÷ 6.894,757 = 36,26 psi. Tính theo kPa: 250 kPa. Tính theo atmosphere: 250.000 ÷ 101.325 = 2,467 atm. Tính theo mmHg: 250.000 ÷ 133,3224 = 1.875,2 mmHg.

Những sai lầm thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa áp suất tương đối và áp suất tuyệt đối: lốp xe '32 psi' là 32 psi cao hơn áp suất khí quyển, tức khoảng 46,7 psi tuyệt đối.
  • Coi 1 bar và 1 atm là giống nhau — chúng chênh lệch 1,325%: 1 atm = 1,01325 bar.
  • Nhầm lẫn giữa mmHg với cmHg hoặc inHg: huyết áp dùng mmHg, còn đồng hồ đo độ cao hàng không thường dùng inHg (1 inHg = 25,4 mmHg = 3.386,39 Pa).
  • Mặc định giá trị psi tương thích với hệ mét mà không quy đổi — thông số thủy lực và khí nén thường trộn lẫn bar và psi, và việc đọc nhầm đơn vị này thành đơn vị kia gây sai số tới 14,5 lần.

Câu hỏi thường gặp

1 bar bằng bao nhiêu psi?

1 bar bằng 14,504 psi. Phép quy đổi này suy ra từ định nghĩa: 1 bar = 100.000 Pa và 1 psi = 6.894,757 Pa, nên 100.000 ÷ 6.894,757 = 14,5038. Để ước tính nhanh, hãy nhân số bar với 14,5.

1 bar có giống 1 atmosphere không?

Không, chúng gần bằng nhau nhưng khác nhau. 1 bar được định nghĩa chính xác là 100.000 Pa, còn 1 atmosphere tiêu chuẩn được định nghĩa chính xác là 101.325 Pa. Do đó 1 atmosphere bằng 1,01325 bar — chênh lệch 1,3% này có ý nghĩa trong công việc khoa học và công nghiệp, dù cách dùng thường ngày hay làm tròn coi chúng là bằng nhau.

Tại sao huyết áp được đo bằng mmHg?

Các máy đo huyết áp thời kỳ đầu dùng một cột thủy ngân thật, và số đọc chính là chiều cao cột thủy ngân tính bằng milimét. Đơn vị này vẫn được giữ lại sau khi thiết bị thủy ngân bị thay thế: huyết áp 120/80 mmHg tương ứng khoảng 16,0/10,7 kPa. Theo quy ước, 1 mmHg bằng 133,3224 Pa.

Sự khác biệt giữa kPa và bar là gì?

Cả hai đều là đơn vị áp suất hệ mét dựa trên pascal: 1 bar = 100 kPa chính xác. Kilopascal là đơn vị được ưu tiên trong hệ SI, xuất hiện trong công việc khoa học và trên một số nhãn áp suất lốp (lốp xe hơi thông thường khoảng 220 kPa); bar vẫn phổ biến trong công nghiệp vì 1 bar gần bằng áp suất khí quyển.

Sự khác biệt giữa mmHg và torr là gì?

Về cơ bản chúng có thể dùng thay thế cho nhau. Torr được định nghĩa chính xác bằng 1/760 của một atmosphere tiêu chuẩn (101.325 ÷ 760 ≈ 133,3224 Pa), trong khi milimét thủy ngân theo quy ước được định nghĩa qua cột thủy ngân là 133,3224 Pa. Hai đơn vị này chênh lệch chưa tới một phần bảy triệu, thấp hơn nhiều so với độ chính xác đo lường thực tế bất kỳ.

Tài liệu tham khảo

  1. Bureau International des Poids et Mesures (BIPM). The International System of Units (SI Brochure), 9th edition, 2019 — the pascal and non-SI units accepted for use (bar, mmHg).
  2. NIST Special Publication 811 (Thompson & Taylor). Guide for the Use of the International System of Units (SI), 2008 — Appendix B pressure conversion factors.

Cơ Khí · Tất cả máy tính

Máy tính liên quan