CCalculate.Studio

Máy Tính Trọng Lượng Tấm Kim Loại

Máy tính trọng lượng tấm này ước tính khối lượng tấm kim loại phẳng từ chiều dài, chiều rộng, độ dày, vật liệu và số lượng, dùng khối lượng riêng chuẩn đã công bố. Một tấm thép 1 m × 2 m, độ dày 10 mm, nặng 157,0 kg ở khối lượng riêng chuẩn của thép là 7.850 kg/m³.

Cập nhật lần cuối: 2026-07-07100% miễn phí · Không cần đăng ký
Thêm làm ưu tiên trên Google

Trọng lượng trên mỗi mét vuông theo vật liệu (độ dày 10 mm)

Các con số dưới đây cho thấy trọng lượng trên mỗi mét vuông ở độ dày cố định 10 mm cho từng vật liệu được hỗ trợ, minh họa khối lượng riêng một mình tác động ra sao đến sự khác biệt trọng lượng tấm giữa các vật liệu.

Vật liệuKhối lượng riêng (kg/m³)Trọng lượng tấm 1 m² × 10 mm
Thép7.85078.5 kg/m²
Thép không gỉ8.00080.0 kg/m²
Nhôm2.70027.0 kg/m²
Đồng8.94089.4 kg/m²
Đồng thau8.50085.0 kg/m²
  • Các con số trọng lượng trên mỗi m² ở trên giả định độ dày 10 mm để so sánh; trọng lượng trên mỗi m² tỷ lệ tuyến tính với độ dày đối với một vật liệu nhất định.
  • Đây là máy tính ước tính; đối với tài liệu kế hoạch nâng hạ, năng lực cẩu trục hoặc gia công có dấu chứng nhận theo tiêu chuẩn, hãy xác nhận trọng lượng tấm bằng giấy chứng nhận xưởng thép.

Máy tính trọng lượng tấm kim loại là gì?

Trọng lượng tấm là phép tính trực tiếp thể tích nhân khối lượng riêng: chiều dài × chiều rộng × độ dày cho ra thể tích, và nhân với khối lượng riêng vật liệu cho ra khối lượng. Máy tính này hỗ trợ thép, thép không gỉ, nhôm, đồng và đồng thau, dùng các giá trị khối lượng riêng chuẩn đã công bố cho mỗi loại, và nhân với số lượng để cho ra tổng trọng lượng cho nhiều tấm giống hệt nhau.

Trọng lượng tấm quan trọng đối với việc lập kế hoạch gia công, ước tính chi phí vận chuyển và lập kế hoạch năng lực nâng hạ hoặc cẩu trục, nơi việc biết trước trọng lượng của một tấm hoặc một lô tấm là quan trọng để bốc xếp an toàn.

Đây là công cụ ước tính. Đối với tài liệu kế hoạch nâng hạ, năng lực cẩu trục hoặc gia công có dấu chứng nhận theo tiêu chuẩn, trọng lượng tấm phải được xác nhận bằng giấy chứng nhận xưởng thép thay vì ước tính chung này.

Cách sử dụng máy tính trọng lượng tấm này

  1. Chọn vật liệu: thép, thép không gỉ, nhôm, đồng hoặc đồng thau.
  2. Nhập chiều dài tấm.
  3. Nhập chiều rộng tấm.
  4. Nhập độ dày tấm.
  5. Nhập số lượng tấm giống hệt nhau.
  6. Xem tổng trọng lượng, trọng lượng mỗi tấm và trọng lượng trên mỗi mét vuông.

Công thức đằng sau trọng lượng tấm kim loại

Trọng lượng mỗi tấm (kg) = chiều dài (m) × chiều rộng (m) × độ dày (m) × khối lượng riêng (kg/m³)
Tổng trọng lượng = trọng lượng mỗi tấm × số lượng
Trọng lượng trên mỗi m² = độ dày (m) × khối lượng riêng

Trọng lượng mỗi tấm là thể tích tấm (chiều dài × chiều rộng × độ dày) nhân với khối lượng riêng vật liệu. Tổng trọng lượng nhân con số đó theo số lượng đã nhập, và trọng lượng trên mỗi mét vuông tách riêng phần độ dày và khối lượng riêng của phép tính để so sánh các độ dày tấm khác nhau.

Sai lầm thường gặp

  • Quên cập nhật trường số lượng khi đặt nhiều tấm giống hệt nhau, khiến tổng trọng lượng vận chuyển hoặc nâng hạ bị đánh giá thấp.
  • Lẫn lộn giá trị milimét và mét giữa các trường, vì trường chiều dài và chiều rộng của máy tính này yêu cầu milimét và tự chuyển đổi nội bộ.
  • Dùng khối lượng riêng chung cho một hợp kim chuyên dụng trong khi giấy chứng nhận xưởng thép ghi một giá trị khác.
  • Đánh giá thấp năng lực cẩu và giàn treo khi dựa vào ước tính thay vì trọng lượng thép đã xác nhận cho các lần nâng nặng hoặc mang tính then chốt về an toàn.

Câu hỏi thường gặp

Trọng lượng tấm kim loại được tính như thế nào?

Trọng lượng tấm bằng thể tích (chiều dài × chiều rộng × độ dày) nhân với khối lượng riêng vật liệu. Máy tính này cũng nhân theo số lượng để cho ra tổng trọng lượng cho một lô tấm giống hệt nhau.

Máy tính này hỗ trợ những vật liệu nào?

Thép, thép không gỉ, nhôm, đồng và đồng thau, mỗi loại dùng một giá trị khối lượng riêng chuẩn đã công bố.

Vì sao trọng lượng trên mỗi m² lại quan trọng?

Trọng lượng trên mỗi mét vuông tách riêng tác động của độ dày và khối lượng riêng vật liệu, giúp dễ dàng so sánh một độ dày tấm nhất định nặng bao nhiêu giữa các vật liệu khác nhau mà không cần tính lại cho một kích thước tấm cụ thể.

Ước tính này chính xác đến mức nào cho việc lập kế hoạch cẩu trục hoặc nâng hạ?

Đây là ước tính hợp lý cho lập kế hoạch dựa trên kích thước danh nghĩa và khối lượng riêng chuẩn, nhưng đối với tài liệu kế hoạch nâng hạ và năng lực cẩu trục, trọng lượng phải được xác nhận bằng giấy chứng nhận xưởng thép, vì dung sai kích thước thực tế và thành phần hợp kim có thể làm thay đổi trọng lượng thật.

Số lượng có nhân đúng tổng trọng lượng cho các đơn hàng hỗn hợp không?

Trường số lượng giả định rằng mọi tấm có cùng vật liệu, chiều dài, chiều rộng và độ dày; đối với đơn hàng có kích thước tấm hỗn hợp, hãy tính từng kích thước riêng rồi cộng kết quả lại.

Tài liệu tham khảo

  1. American Institute of Steel Construction (AISC). Steel Construction Manual. aisc.org.
  2. ASM International. ASM Handbook — Properties and Selection. asminternational.org.
  3. Oberg E, Jones FD, Horton HL, Ryffel HH. Machinery's Handbook. Industrial Press.

Cơ Khí · Tất cả máy tính

Máy tính liên quan